Dịch vụDoanh nghiệpHồ sơ đầu tưLuật sư tư vấnTư vấn doanh nghiệpTư vấn doanh nghiệp

Ưu điểm và nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam

53views

Hiện nay xu hướng thành lập doanh nghiệp ngày càng tăng kể từ khi Việt Nam mở cửa thị trường hội nhập quốc tế. Các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay rất phong phú và có những điểm đặc thù để phân biệt với nhau. Theo Luật Doanh Nghiệp 2014 có quy định về  4 loại hình doanh nghiệp chính đó là Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân. Mỗi cá nhân, tổ chức cần tìm hiểu những ưu điểm và nhược điểm của từng loại hình để lựa chọn cho phù hợp với nhu cầu và khả năng của mình.

I.  Doanh Nghiệp tư nhân (Proprietorship):

  • Khái niệm:

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Doanh nghiệp tư nhân có chế độ trách nhiệm pháp lý vô hạn.

  • Ưu điểm và nhược điểm:

Ưu điểm

Thủ tục thành lập công ty đơn giản.

Chủ doanh nghiệp có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Tự do sử dụng lợi nhuận sau thuế.

Chủ doanh nghiệp đóng thuế thu nhập cá nhân ngay trên thuế thu nhập doanh nghiệp.

Doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn về mọi hoạt động kinh doanh nên có thể dễ dàng hơn trong việc lấy lòng tin từ khách hàng và đối tác.

Nhược điểm

Chủ doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trước pháp luật dù đang cho thuê doanh nghiệp hoặc thuê người làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp.

Do phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng cả tài sản của mình nên dù doanh nghiệp phá sản thì chủ doanh nghiệp vẫn phải trả các khoản nợ bằng toàn bộ tài sản cá nhân của mình.

II.  Công ty hợp danh (Partnership): 

  • Khái niệm:

Công ty hợp danh là doanh nghiệp có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (thành viên hợp danh). Ngoài ra, công ty còn có thành viên góp vốn. Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân và không được phát hành chứng khoán.

  • Ưu điểm và nhược điểm

 Ưu điểm:

Các thành viên hợp danh hầu hết là có quen biết và tin tưởng nhau cùng kinh doanh nên việc quản lý sẽ dễ dàng hơn các loại hình doanh nghiệp khác.

Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh.

Do các thành viên phải chịu trách nhiệm vô hạn nên dễ thuyết phục khách hàng.

Nhược điểm:

Các thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty dẫn đến các thành viên phải chịu nhiều rủi ro.

Không được phép phát hành cổ phiếu huy động vốn.

III.  Công ty TNHH

  • Khái niệm:

Công ty TNHH bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) là doanh nghiệp mà các thành viên trong công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Chủ sở hữu công ty do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Không được phát hành cổ phần để huy động vốn trong kinh doanh. Chuyển nhượng vốn góp được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty)

Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp mà trong đó:

Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không được vượt quá 50

Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật doanh nghiệp 2014

Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các

Điều 52, 53 và 54 của Luật doanh nghiệp 2014

  • Ưu điểm và nhược điểm:

Công ty TNHH 1 thành viên:

Ưu điểm:

Do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu, chủ sở hữu chịu trách nhiệm với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ.

Có tư cách pháp nhân.

Chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn góp vào công ty.

Trong suốt thời gian hoạt động không được giảm vốn điều lệ

Nhược điểm:

Khó khăn trong huy động vốn.

Công ty TNHH muốn tăng hoặc giảm số vốn điều lệ bằng cách chuyển nhượng phần vốn góp cho người khác hoặc tiếp nhận phần vốn góp của thành viên mới thì phải chuyển đổi sang công ty TNHH 2 thành viên.

Công ty TNHH 1 thành viên không được phát hành trái phiếu.

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên:

Ưu điểm:

Doanh nghiệp có nhiều thành viên nhưng làm chủ sở hữu không được quá 50 thành viên theo quy định của pháp luật.

Các thành viên chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản và các khoản nợ của công ty trong phạm vi vốn góp cam kết vào công ty.

Việc mua bán, chuyển nhượng vốn góp giữa các thành viên được quy định khá chặt chẽ nên nhà quản lý dễ dàng kiểm soát được phần vốn góp, hạn chế sự gia nhập của người lạ vào công ty.

Có tư cách pháp nhân kể từ ngày đăng kí kinh doanh.

Nhược điểm

Công ty TNHH 2 thành viên không được phát hành trái phiếu.

Chịu sự quản lý chặt chẽ hơn so với doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh.

Trong nhiều trường hợp vì các thành viên chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp nên khách hàng e ngại giao kết vì có thể chịu nhiều rủi ro.

IV.  Công ty cổ phần

  • Khái niệm:

Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Những người tham gia góp vốn vào công ty thông qua hình thức mua cổ phần (được gọi là cổ đông) và chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Công ty phải có số lượng cổ đông tối thiều là 3 và không hạn chế tối đa.

  • Ưu điểm và nhược điểm

Ưu điểm:

Có quyền phát hành cổ phần để huy động vốn, giúp công ty huy động được nguồn vốn lớn từ nhiều chủ thể và trong thời gian ngắn.

Loại hình công ty này thường được lựa chọn khi nhiều người góp vốn. Đối với công ty cổ phần, vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ đông là người nắm giữ cổ phần trong công ty. Khác với công ty TNHH 2 thành viên, số cổ đông của công ty cổ phần là 3 và không hạn chế số lượng tối đa.

Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm đối với các nghĩa vụ tài sản và khoản nợ của công ty trong phạm vi vốn góp.

Cổ đông tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác trừ cổ đông nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết và các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập trong vòng 3 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh.

Có tư cách pháp nhân

Được phép phát hành các loại chứng khoán để huy động vốn do đó việc huy động vốn dễ dàng với số vốn lớn hơn các loại hình doanh nghiệp khác.

Nhược điểm

Do công ty có nhiều cổ đông, có những nhóm cổ đông đối kháng nhau về mặt lợi ích nên khó khăn trong việc quản lý và kiểm soát công ty.

Việc thành lập công ty cổ phần cũng khó khăn hơn các loại hình doanh nghiệp khác do sự kiểm soát chặt chẽ bởi chế độ tài chính, kế toán.

Khó đưa ra một quyết định do phải thông qua Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông  nên nhiều khi bỏ lỡ cơ hội kinh doanh.

Trên đây là bài viết của chúng tôi về ưu điểm và nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT ĐÔNG NAM HẢI

Hotline:  0976504831/ 0939958886
Email: luatdongnamhai.dnh@gmai.com
Website: 
 http://luatdongnamhai.com.

Địa chỉ:Số 39, ngõ 187 Trung Kính – Yên Hòa – Cầu Giấy – HN

Bài viết có liên quan: